Chất Lượng Là Gì ?

Chất lượng

CHẤT LƯỢNG LÀ GÌ ???

Muốn xây dựng được Hệ thống quản lý chất lượng, thì phải hiểu được từ “Chất lượng”, mà muốn hiểu được nghĩa của từ “Chất lượng” thì không phải đơn giản, link đến một loạt các thuật ngữ khác:
3.6.2 – ISO 9000:2015: Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính (3.10.1) vốn có của một đối tượng (3.6.1) đáp ứng các yêu cầu (3.6.4) / Quality: degree to which a set of inherent characteristics (3.10.1) of an object (3.6.1) fulfils requirements (3.6.4)
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “chất lượng” có thể được sử dụng với những tính từ như kém, tốt, tuyệt hảo / Note 1 to entry: The term “quality” can be used with adjectives such as poor, good or excellent.
CHÚ THÍCH 2: “Vốn có”, trái nghĩa với “được gán cho”, nghĩa là có trong đối tượng (3.6.1) / Note 2 to entry: “Inherent”, as opposed to “assigned”, means existing in the object (3.6.1)
3.10.1 – ISO 9000:2015: Đặc tính là đặc trưng để phân biệt / Characteristic: distinguishing feature
CHÚ THÍCH 1: Đặc tính có thể là vốn có hoặc được gán thêm. / Note 1 to entry: A characteristic can be inherent or assigned.
CHÚ THÍCH 2: Đặc tính có thể định tính hoặc định lượng. /Note 2 to entry: A characteristic can be qualitative or quantitative.
CHÚ THÍCH 3: Có nhiều loại đặc tính khác nhau như: / Note 3 to entry: There are various classes of characteristic, such as the following:
a) vật lý (ví dụ đặc tính cơ, điện, hóa hoặc sinh); / physical (e.g. mechanical, electrical, chemical or biological characteristic).
b) cảm quan (ví dụ liên quan đến khứu giác, xúc giác, vị giác, thị giác, thính giác); / sensory (e.g. related to smell, touch, taste, sight, hearing);
c) hành vi (ví dụ nhã nhặn, trung thực, tin cậy); / behavioural (e.g. courtesy, honesty, veracity);
d) thời gian (ví dụ đúng lúc, tin cậy, sẵn có, liên tục); / temporal (e.g. punctuality, reliability, availability, continuity);
e) éc-gô-nô-mi (ví dụ đặc tính sinh lý hoặc liên quan đến àn toàn của con người); / ergonomic (e.g. physiological characteristic, or related to human safety);
f) chức năng (ví dụ tốc độ tối đa của máy bay). / functional (e.g. maximum speed of an aircraft).
3.6.1 – ISO 9000:2015: Đối tượng là bất cứ điều gì có thể cảm nhận được hoặc nhận biết được. / object: anything perceivable or conceivable.
VÍ DỤ: Sản phẩm (3.7.6), dịch vụ (3.7.7), quá trình (3.4.1), cá nhân, tổ chức (3.2.1), hệ thống (3.5.1), nguồn lực. / EXAMPLE: product (3.7.6), service (3.7.7), process (3.4.1), organization (3.2.1), system (3.5.1), resource.
CHÚ THÍCH 1: Đối tượng có thể là vật chất (ví dụ động cơ, tờ giấy, kim cương), phi vật chất (ví dụ tỉ lệ chuyển đổi, kế hoạch dự án) hoặc được hình dung (ví dụ tình trạng của tổ chức trong tương lai). / Note 1 to entry: Objects can be material (e.g. an engine, a sheet, a diamond), non-material (e.g. conversion ratio, a project plan) or imagined (e.g. the future state of the organization).
[NGUỒN: ISO 1087-1:2000, 3.1.1, được sửa đổi]
3.6.4 – ISO 9001:2015: Yêu cầu là nhu cầu hoặc mong đợi được tuyên bố, ngầm hiểu chung hoặc bắt buộc. / requirement: need or expectation that is stated, generally implied or obligatory.
CHÚ THÍCH 1: “ngầm hiểu chung” nghĩa là đối với tổ chức (3.2.1) và các bên quan tâm (3.2.3) nhu cầu hoặc mong đợi được coi là ngầm hiểu mang tính thông lệ hoặc thực hành chung. / Note 1 to entry: “Generally implied” means that it is custom or common practice for the organization (3.2.1) and interested parties (3.2.3) that the need or expectation under consideration is implied.
CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu được quy định là yêu cầu đã được công bố, ví dụ trong thông tin dạng văn bản (3.8.6). / Note 2 to entry: A specified requirement is one that is stated, for example in documented information (3.8.6).
CHÚ THÍCH 3: Một định ngữ có thể được sử dụng để biểu thị một yêu cầu cụ thể, ví dụ yêu cầu đối với sản phẩm (3.7.6), yêu cầu đối với quản lý chất lượng (3.3.4), yêu cầu của khách hàng (3.2.4), yêu cầu chất lượng (3.6.5). / Note 3 to entry: A qualifier can be used to denote a specific type of requirement, e.g. product requirement (3.7.6), quality management (3.3.4) requirement, customer (3.2.4), quality requirement (3.6.5).
Và diễn giải các thuật ngữ khác nữa thì thành ra để hiểu nghĩa của từ “Chất lượng” phải hiểu hết thuật ngữ trong ISO 9000:2015.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *